BÀI TẬP CỦNG CỐ ĐƠN VỊ BÀI HỌC SỐ 1 NGỮ VĂN 9
Câu 1: Trong đoạn văn sau, tác giả đã sử dụng biện pháp nghệ thuật gì để làm nổi bật phong cách của Hồ Chí Minh?
Nếp sống giản dị và thanh cao của Bác Hồ, cũng như các vị danh nho xưa, hoàn toàn
không phải là một cách tự thần thánh hoá, tự làm cho khác đời, hơn đời, mà đây
là lối sống thanh cao, một cách dinh dưỡng tinh thần, một quan niệm thẩm mĩ về
cuộc sống, có khả năng đem lại hanh phúc thanh cao cho tâm hồn và thể xác.
A. Sử dụng phép nói giảm nói tránh.
B. Sử dụng phép nói quá.
C. Sử dụng phép đối lập.
D. Sử dụng phép tăng tiến.
Câu 2: Theo tác giả văn bản Phong Cách Hồ Chí Minh, quan niệm thẩm mĩ về cuộc sống của Chủ tịch Hồ Chí Minh là gì?
A. Phải tạo cho mình một lối sống khác đời, hơn
người.
B. Có hiểu biết cao sâu để được người đời tôn
sùng.
C. Đã là con người phải có đạo đức hoàn toàn
trong sáng.
D. Cái đẹp là sự giản dị, tự nhiên, thanh cao.
Câu 3: Trong bài viết Phong Cách Hồ Chí Minh, tác giả cho rằng: "Nếp sống giản dị và thanh đạm của Bác Hồ" là "một quan niệm thẩm mĩ về cuộc sống". Theo em, cụm từ "quan niệm thẩm mĩ” là gì?
A. Quan niệm về cái đẹp
B. Quan niệm về đạo đức
C. Quan niệm về cuộc sống
D. Quan niệm về nghề nghiệp
Câu 4: Trong bài viết Phong Cách Hồ Chí Minh, tác giả so sánh lối sống của Bác Hồ với lối sống của những ai?
A. Những vị lãnh tụ của các dân tộc trên thế
giới
B. Các danh nho Việt Nam thời xưa
C. Các danh nho Trung Quốc thời xưa
D. Các vị lãnh đạo nhà nước ta đương thời
Câu 5: Chọn từ ngữ thích hợp để điền vào chỗ trống trong câu văn sau: Đó là cách sống giản dị, đạm bạc nhưng rất... của Hồ Chí Minh.
A. khác đời, hơn đời
B. đa dạng, phong phú
C. thanh cao
D. Cầu kì, phức tạp
Câu 6: Để làm nổi bật lối sống rất giản dị của Hồ Chí Minh trong văn bản Phong Cách Hồ Chí Minh, tác giả đã sử dụng phương thức lập luận nào?
A. Chứng minh
B. Giải thích
C. Bình luận
D. Phân tích
Câu 7: Ý nào nói đúng nhất những phương diện thể hiện lối sống giản dị của Chủ tịch Hồ Chí Minh trong văn bản Phong Cách Hồ Chí Minh?
A. Nơi ở và làm việc
C. Cách ăn uống và nơi ở
D. Cả A, B, C đều đúng.
Câu 8: Từ nào sau đây trái nghĩa với từ "truân chuyên" trong văn bản Phong Cách Hồ Chí Minh?
A. nhọc nhằn
B. vất vả
C. nhàn nhã
D. gian nan
Câu 9: Đoạn văn sau được viết theo phương thức biểu đạt chính nào?
Trong cuộc đời đầy truân chuyên của mình, Chủ tịch Hồ Chí Minh đã tiếp xúc
với văn hoá nhiều nước, nhiều vùng trên thế giới, cả ở phương Đông và phương
Tây. Trên những con tầu vượt trùng dương, Người đã ghé lại nhiều hải cảng,
đã thăm các nước Châu Phi, Châu Á, Châu Mĩ. Người đã từng sống dài ngày ở Pháp,
ở Anh. Người nói và viết thạo nhiều thứ tiếng ngoại quốc: Pháp, Anh, Hoa,
Nga... và Người đã làm nhiều nghề.
A. Biểu cảm
B. Miêu tả
C. Thuyết minh
D. Nghị luận
Câu 10: Vấn đề chủ yếu được nói tới trong văn bản Phong Cách Hồ Chí Minh là gì?
A. Tinh thần chiến đấu dũng cảm của chủ tịch Hồ
Chí Minh.
B. Phong cách làm việc và nếp sống của Chủ tịch
Hồ Chí Minh.
C. Tình cảm của người dân Việt Nam đối với Chủ
tịch Hồ Chí Minh.
D. Trí tuệ tuyệt vời của Chủ tịch Hồ Chí Minh.
Câu 11: Em hiểu từ "phong cách" trong "phong cách Hồ Chí Minh" có nghĩa là gì?
A. Lối sống, cung cách sinh hoạt, làm việc, hoạt
động, ứng xử tạo nên cái riêng của một người nào đó.
B. Đặc điểm có tính chất hệ thống về tư tưởng và
nghệ thuật, biểu hiện trong sáng tác của một nghệ sĩ hay trong các sáng tác nói
chung thuộc cùng một thể loại.
C. Dạng ngôn ngữ sử dụng theo yêu cầu chức năng
điển hình nào đó, khác với những dạng khác về đặc điểm từ vựng, ngữ âm, ngữ
pháp.
D. Cả A, B, C đều đúng.
Câu 12: Đọc truyện cười sau và cho biết phương châm hội thoại nào đã không được tuân thủ?
NHÂN ĐỨC
Có một người hay nói nịnh. Một hôm, đến thăm quan huyện, vừa vào dinh, đã
khen rối rít:
- Quan lớn nhân đức thật. Thú dữ cũng phải lánh đi nơi khác. Hôm qua, vừa
bước chân vào địa hạt ta, tận mắt tôi thấy cọp kéo nhau từng bầy đi sang huyện
bên cạnh.
Quan nghe, cũng chối tai, nhưng vẫn cười gượng. Một lúc, dân tới báo đêm qua
cọp bắt mất ba mạng người, xin quan đưa lính về bắn trừ, kẻo nó ăn hết thiên
hạ.
Quan huyện quay lại hỏi người khách:
- Sao ngài bảo ông thấy cọp bỏ đi cả rồi?
Người kia bí quá nói liều:
- Chắc quan huyện bên cạnh cũng nhân đức chẳng kém quan lớn, nên chúng nó
không có chỗ trú chân, đành phải quay trở lại.
(Truyện cười dân gian Việt Nam)
A. Phương châm về lượng
B. Phương châm về chất
C. Phương châm quan hệ
D. Phương châm cách thức
Câu 13: Đoạn văn sau đây được viết theo phương thức thuyết minh kết hợp với biện pháp nghệ thuật nhân hoá. Đúng hay sai?
Múa lân có từ lâu đời và rất thịnh hành ở các tỉnh phía nam. Múa lân diễn ra
vào những ngày Tết để chúc năm mới an khang, thịnh vượng. Các đoàn lân có khi
đông tới trăm người, họ là thành viên của một câu lạc bộ hay một lò võ trong
vùng. Lân được trang trí công phu, râu ngũ sắc, lông mày bạc, mắt lộ to, thân
mình có các hoạ tiết đẹp. Múa lân rất sôi động với các động tác khoẻ khoắn, bài
bản: lân chào ra mắt, lân chúc phúc, leo cột... Bên cạnh đó có ông Địa vui nhộn
chạy quanh. Thông thường múa lân còn kèm theo cả biểu diễn võ thuật.
(Theo Hồng Việt, báo Nhân dân, số Tết Nhâm Ngọ)
A. Đúng
B. Sai
Câu 14: Đọc đoạn văn sau và trả lời câu hỏi: Những biện pháp nghệ thuật nào được sử dụng trong đọan văn trên để thuyết minh về cây chuối?
Đi khắp Việt Nam, nơi đâu ta cũng gặp những cây chuối thân mềm vươn lên như những
trụ cột nhẵn bóng, toả ra vòm lá xanh mướt che rợp từ vườn tược đến núi rừng.
Hầu như ở nông thôn, nhà nào cũng trồng chuối. Cây chuối rất ưa
nước nên người ta thường trồng bên ao hồ để nhanh tươi tốt, còn bên những khe
suối hay thung lũng, chuối mọc thành rừng bạt ngàn vô tận. Chuối phát triển rất
nhanh, chuối mẹ đẻ chuối con, chuối con đẻ chuối cháu, cứ phải gọi là "con
đàn cháu lũ".
(Theo Ngữ văn 9, tập một)
A. Liệt kê và so sánh
B. Nhân hoá và so sánh
C. Liệt kê và nhân hoá
D. Nói quá và hoán dụ
Câu 15: Đoạn văn sau đây sử dụng biện pháp nghệ thuật nào để thuyết minh?
... tuỳ theo góc độ và tốc độ di chuyển của ta trên mặt nước quanh chúng,
hoặc độ xa gần và hướng ta tiến đến chúng hay rời xa chúng; còn tuỳ theo cả
hướng ánh sáng rọi vào chúng, hoặc đột nhiên khiến cho mái đầu một nhân vật Đá
trẻ trung ta chừng đã quen lắm bỗng bạc xoá lên, và rõ ràng trước mắt ta là một
bậc tiên ông không còn có tuổi. Ánh sáng hắt lên từ mặt nước lung linh chảy
khiến những con người bằng đá vây quanh ta trên mặt vịnh càng lung linh, xao
động, như đang đi lại, đang tụ lại cùng nhau, haỵ đang toả ra.
(Theo Ngữ văn 9, tập một)
A. So sánh
B. Nhân hoá
C. Hoán dụ
D. Nói quá
Câu 16: Khi nào cần thuyết minh sự vật một cách hình tượng, bóng bảy?
A. Khi thuyết minh các đặc điểm cụ thể, dễ thấy
của đối tượng.
B. Khi thuyết minh các đặc điểm trừu tượng,
không dễ thấy của đối tượng.
C. Khi muốn cho văn bản thuyết minh được sinh
động, hấp dẫn.
D. Khi muốn trình bày rõ diễn biến của sự việc,
sự kiện.
Làm bài trắc nghiệm ở đây nhé.