Monday, September 27, 2021

Bài tập củng cố kiến thức ngữ văn 9 - Bài 1 - Trắc nghiệm online

 BÀI TẬP CỦNG CỐ ĐƠN VỊ BÀI HỌC SỐ 1 NGỮ VĂN 9

Câu 1: Trong đoạn văn sau, tác giả đã sử dụng biện pháp nghệ thuật gì để làm nổi bật phong cách của Hồ Chí Minh?

Nếp sống giản dị và thanh cao của Bác Hồ, cũng như các vị danh nho xưa, hoàn toàn không phải là một cách tự thần thánh hoá, tự làm cho khác đời, hơn đời, mà đây là lối sống thanh cao, một cách dinh dưỡng tinh thần, một quan niệm thẩm mĩ về cuộc sống, có khả năng đem lại hanh phúc thanh cao cho tâm hồn và thể xác.
    A. Sử dụng phép nói giảm nói tránh.
    B. Sử dụng phép nói quá.
    C. Sử dụng phép đối lập.
    D. Sử dụng phép tăng tiến.

Câu 2: Theo tác giả văn bản Phong Cách Hồ Chí Minh, quan niệm thẩm mĩ về cuộc sống của Chủ tịch Hồ Chí Minh là gì?

    A. Phải tạo cho mình một lối sống khác đời, hơn người.
    B. Có hiểu biết cao sâu để được người đời tôn sùng.
    C. Đã là con người phải có đạo đức hoàn toàn trong sáng.
    D. Cái đẹp là sự giản dị, tự nhiên, thanh cao.

Câu 3: Trong bài viết Phong Cách Hồ Chí Minh, tác giả cho rằng: "Nếp sống giản dị và thanh đạm của Bác Hồ" là "một quan niệm thẩm mĩ về cuộc sống". Theo em, cụm từ "quan niệm thẩm mĩ” là gì?

    A. Quan niệm về cái đẹp
    B. Quan niệm về đạo đức
    C. Quan niệm về cuộc sống
    D. Quan niệm về nghề nghiệp

Câu 4: Trong bài viết Phong Cách Hồ Chí Minh, tác giả so sánh lối sống của Bác Hồ với lối sống của những ai?

    A. Những vị lãnh tụ của các dân tộc trên thế giới
    B. Các danh nho Việt Nam thời xưa
    C. Các danh nho Trung Quốc thời xưa
    D. Các vị lãnh đạo nhà nước ta đương thời

Câu 5: Chọn từ ngữ thích hợp để điền vào chỗ trống trong câu văn sau: Đó là cách sống giản dị, đạm bạc nhưng rất... của Hồ Chí Minh.

    A. khác đời, hơn đời
    B. đa dạng, phong phú
    C. thanh cao
    D. Cầu kì, phức tạp

Câu 6: Để làm nổi bật lối sống rất giản dị của Hồ Chí Minh trong văn bản Phong Cách Hồ Chí Minh, tác giả đã sử dụng phương thức lập luận nào?

    A. Chứng minh
    B. Giải thích
    C. Bình luận
    D. Phân tích

 Câu 7: Ý nào nói đúng nhất những phương diện thể hiện lối sống giản dị của Chủ tịch Hồ Chí Minh trong văn bản Phong Cách Hồ Chí Minh?

    A. Nơi ở và làm việc

    B. Trang phục và ăn uống
    C. Cách ăn uống và nơi ở
    D. Cả A, B, C đều đúng.

Câu 8: Từ nào sau đây trái nghĩa với từ "truân chuyên" trong văn bản Phong Cách Hồ Chí Minh?

    A. nhọc nhằn
    B. vất vả
    C. nhàn nhã
    D. gian nan

Câu 9: Đoạn văn sau được viết theo phương thức biểu đạt chính nào?

Trong cuộc đời đầy truân chuyên của mình, Chủ tịch Hồ Chí Minh đã tiếp xúc với văn hoá nhiều nước, nhiều vùng trên thế giới, cả ở phương Đông và phương Tây. Trên những con tầu vượt trùng dương, Người đã ghé lại nhiều hải cảng, đã thăm các nước Châu Phi, Châu Á, Châu Mĩ. Người đã từng sống dài ngày ở Pháp, ở Anh. Người nói và viết thạo nhiều thứ tiếng ngoại quốc: Pháp, Anh, Hoa, Nga... và Người đã làm nhiều nghề.
    A. Biểu cảm
    B. Miêu tả
    C. Thuyết minh
    D. Nghị luận

Câu 10: Vấn đề chủ yếu được nói tới trong văn bản Phong Cách Hồ Chí Minh là gì?

    A. Tinh thần chiến đấu dũng cảm của chủ tịch Hồ Chí Minh.
    B. Phong cách làm việc và nếp sống của Chủ tịch Hồ Chí Minh.
    C. Tình cảm của người dân Việt Nam đối với Chủ tịch Hồ Chí Minh.
    D. Trí tuệ tuyệt vời của Chủ tịch Hồ Chí Minh.

Câu 11: Em hiểu từ "phong cách" trong "phong cách Hồ Chí Minh" có nghĩa là gì?

    A. Lối sống, cung cách sinh hoạt, làm việc, hoạt động, ứng xử tạo nên cái riêng của một người nào đó.
    B. Đặc điểm có tính chất hệ thống về tư tưởng và nghệ thuật, biểu hiện trong sáng tác của một nghệ sĩ hay trong các sáng tác nói chung thuộc cùng một thể loại.
    C. Dạng ngôn ngữ sử dụng theo yêu cầu chức năng điển hình nào đó, khác với những dạng khác về đặc điểm từ vựng, ngữ âm, ngữ pháp.
    D. Cả A, B, C đều đúng.

Câu 12: Đọc truyện cười sau và cho biết phương châm hội thoại nào đã không được tuân thủ?

NHÂN ĐỨC
Có một người hay nói nịnh. Một hôm, đến thăm quan huyện, vừa vào dinh, đã khen rối rít:
- Quan lớn nhân đức thật. Thú dữ cũng phải lánh đi nơi khác. Hôm qua, vừa bước chân vào địa hạt ta, tận mắt tôi thấy cọp kéo nhau từng bầy đi sang huyện bên cạnh.
Quan nghe, cũng chối tai, nhưng vẫn cười gượng. Một lúc, dân tới báo đêm qua cọp bắt mất ba mạng người, xin quan đưa lính về bắn trừ, kẻo nó ăn hết thiên hạ.
Quan huyện quay lại hỏi người khách:
- Sao ngài bảo ông thấy cọp bỏ đi cả rồi?
Người kia bí quá nói liều:
- Chắc quan huyện bên cạnh cũng nhân đức chẳng kém quan lớn, nên chúng nó không có chỗ trú chân, đành phải quay trở lại.
(Truyện cười dân gian Việt Nam)
    A. Phương châm về lượng
    B. Phương châm về chất
    C. Phương châm quan hệ
    D. Phương châm cách thức

Câu 13: Đoạn văn sau đây được viết theo phương thức thuyết minh kết hợp với biện pháp nghệ thuật nhân hoá. Đúng hay sai?

Múa lân có từ lâu đời và rất thịnh hành ở các tỉnh phía nam. Múa lân diễn ra vào những ngày Tết để chúc năm mới an khang, thịnh vượng. Các đoàn lân có khi đông tới trăm người, họ là thành viên của một câu lạc bộ hay một lò võ trong vùng. Lân được trang trí công phu, râu ngũ sắc, lông mày bạc, mắt lộ to, thân mình có các hoạ tiết đẹp. Múa lân rất sôi động với các động tác khoẻ khoắn, bài bản: lân chào ra mắt, lân chúc phúc, leo cột... Bên cạnh đó có ông Địa vui nhộn chạy quanh. Thông thường múa lân còn kèm theo cả biểu diễn võ thuật.
(Theo Hồng Việt, báo Nhân dân, số Tết Nhâm Ngọ)
    A. Đúng
    B. Sai

Câu 14: Đọc đoạn văn sau và trả lời câu hỏi: Những biện pháp nghệ thuật nào được sử dụng trong đọan văn trên để thuyết minh về cây chuối?

Đi khắp Việt Nam, nơi đâu ta cũng gặp những cây chuối thân mềm vươn lên như những trụ cột nhẵn bóng, toả ra vòm lá xanh mướt che rợp từ vườn tược đến núi rừng. Hầu như ở nông thôn, nhà nào cũng trồng chuối. Cây chuối rất ưa nước nên người ta thường trồng bên ao hồ để nhanh tươi tốt, còn bên những khe suối hay thung lũng, chuối mọc thành rừng bạt ngàn vô tận. Chuối phát triển rất nhanh, chuối mẹ đẻ chuối con, chuối con đẻ chuối cháu, cứ phải gọi là "con đàn cháu lũ".
(Theo Ngữ văn 9, tập một)
    A. Liệt kê và so sánh
    B. Nhân hoá và so sánh
    C. Liệt kê và nhân hoá
    D. Nói quá và hoán dụ

Câu 15: Đoạn văn sau đây sử dụng biện pháp nghệ thuật nào để thuyết minh?

... tuỳ theo góc độ và tốc độ di chuyển của ta trên mặt nước quanh chúng, hoặc độ xa gần và hướng ta tiến đến chúng hay rời xa chúng; còn tuỳ theo cả hướng ánh sáng rọi vào chúng, hoặc đột nhiên khiến cho mái đầu một nhân vật Đá trẻ trung ta chừng đã quen lắm bỗng bạc xoá lên, và rõ ràng trước mắt ta là một bậc tiên ông không còn có tuổi. Ánh sáng hắt lên từ mặt nước lung linh chảy khiến những con người bằng đá vây quanh ta trên mặt vịnh càng lung linh, xao động, như đang đi lại, đang tụ lại cùng nhau, haỵ đang toả ra.
(Theo Ngữ văn 9, tập một)
    A. So sánh
    B. Nhân hoá
    C. Hoán dụ
    D. Nói quá

Câu 16: Khi nào cần thuyết minh sự vật một cách hình tượng, bóng bảy?

    A. Khi thuyết minh các đặc điểm cụ thể, dễ thấy của đối tượng.
    B. Khi thuyết minh các đặc điểm trừu tượng, không dễ thấy của đối tượng.
    C. Khi muốn cho văn bản thuyết minh được sinh động, hấp dẫn.
    D. Khi muốn trình bày rõ diễn biến của sự việc, sự kiện.

----- HẾT -----

Làm bài trắc nghiệm ở đây nhé.

Wednesday, October 7, 2020

Đề 15 phút Ngữ Văn 6 THCS Hạ Sơn

 

TRƯỜNG THCS HẠ SƠN
Mã số: ....../2020-2021

BÀI KIỂM TRA TRẮC NGHIỆM <MÔN HỌC>
Thời gian làm bài: <?> phút
Số câu trắc nghiệm: 15 câu

Chọn một phương án A, B, C, D ... cho phù hợp nhất.

Câu 1: Tên người, tên địa lí phiên âm bằng tiếng Hán Việt được viết như thế nào?

A.  Không viết hoa

B.  Viết hoa chữ cái đầu tiên của mỗi từ

C.  Viết hoa chữ cái đầu tiên của mỗi tiếng    

D.  Viết hoa toàn bộ các chữ cái

Câu 2: Trong cụm từ “con trâu ấy” thì từ in nghiêng đó là từ thuộc từ loại gì?

A.  Danh từ chỉ sự vật      

B.  Danh từ  

C.  Danh từ chỉ đơn vị

Câu 3: “ Từ chỉ hoạt động, trạng thái của con người, sự vật, sự việc, hiện tượng” là?

A.  Động từ  

B.  Danh từ  

C.  Tính từ   

D.  Số từ

Câu 4: Yếu tố tử trong từ nào sau đây không phải nghĩa là “con”?

A.  phụ tử    

B.  thê tử      

C.  sinh tử    

D.  hài tử

Câu 5: Trong các cụm danh từ sau, cụm nào chỉ có một thành tố trong phần trung tâm?

A.  Một chàng trai khôi ngô tuấn tú     

B.  những em học sinh

C.  túp lều    

D.  chiếc thuyền cắm cờ đuôi nheo

Câu 6: Trong các từ sau từ nào không phải là từ Hán Việt?

A.  quân sĩ   

B.  trọng thưởng    

C.  thết đãi   

D.  cây cỏ

Câu 7: Trong câu: “Một ngày, hai ngày, rồi ba ngày, cả bọn thấy mệt mỏi rã rời” từ “cả” thuộc loại từ nào?

A.  Danh từ chỉ đơn vị     

B.  Lượng từ

C.  Số từ      

D.  Động từ

Câu 8: Danh từ là từ?

A.  chỉ người, sự vật, sự việc, khái niệm, hiện tượng

B.  chỉ khái niệm, hiện tượng.

C.  chỉ người, sự vật, sự việc.

D.  Tất cả đều sai.

Câu 9: Đơn vị cấu tạo câu trong Tiếng Việt là gì?

A.  Từ

B.  Câu        

C.  Tiếng      

D.  Đoạn

Câu 10: Trong các từ sau từ nào không phải là từ láy?

A.  vất vả     

B.  làm lụng 

C.  chễm chệ

D.  tươi tốt

Câu 11: Danh từ có chức vụ cú pháp chính trong câu là?

A.  làm chủ ngữ     

B.  làm định ngữ    

C.  làm vị ngữ        

D.  làm bổ ngữ

Câu 12: Cho cụm: “tiếng mưa rơi tí tách”, trong cụm đó có mấy từ?

A.  một từ    

B.  bốn từ     

C.  hai từ      

D.  ba từ

Câu 13: Từ “những” kết hợp được với từ nào sau đây?

A.  bông hoa

B.  đỏ 

C.  xinh xắn 

D.  vỡ

Câu 14: Từ “ đừng” kết hợp được với từ nào sau đây?

A.  gãy         

B.  vỡ

C.  nứt

D.  chạy

Câu 15: Từ “ấy” có thể đứng sau từ nào sau đây?

A.  chạy       

B.  đo đỏ      

C.  ba 

D.  làng


----- HẾT -----

Đáp án

Chọn một phương án A, B, C, D ... cho phù hợp nhất.

Câu 1: Tên người, tên địa lí phiên âm bằng tiếng Hán Việt được viết như thế nào?

A.  Không viết hoa

B.  Viết hoa chữ cái đầu tiên của mỗi từ

C.  Viết hoa chữ cái đầu tiên của mỗi tiếng    

D.  Viết hoa toàn bộ các chữ cái

Câu 2: Trong cụm từ “con trâu ấy” thì từ in nghiêng đó là từ thuộc từ loại gì?

A.  Danh từ chỉ sự vật      

B.  Danh từ  

C.  Danh từ chỉ đơn vị

Câu 3: “ Từ chỉ hoạt động, trạng thái của con người, sự vật, sự việc, hiện tượng” là?

A.  Động từ  

B.  Danh từ  

C.  Tính từ   

D.  Số từ

Câu 4: Yếu tố tử trong từ nào sau đây không phải nghĩa là “con”?

A.  phụ tử    

B.  thê tử      

C.  sinh tử    

D.  hài tử

Câu 5: Trong các cụm danh từ sau, cụm nào chỉ có một thành tố trong phần trung tâm?

A.  Một chàng trai khôi ngô tuấn tú     

B.  những em học sinh

C.  túp lều    

D.  chiếc thuyền cắm cờ đuôi nheo

Câu 6: Trong các từ sau từ nào không phải là từ Hán Việt?

A.  quân sĩ   

B.  trọng thưởng    

C.  thết đãi   

D.  cây cỏ

Câu 7: Trong câu: “Một ngày, hai ngày, rồi ba ngày, cả bọn thấy mệt mỏi rã rời” từ “cả” thuộc loại từ nào?

A.  Danh từ chỉ đơn vị     

B.  Lượng từ

C.  Số từ      

D.  Động từ

Câu 8: Danh từ là từ?

A.  chỉ người, sự vật, sự việc, khái niệm, hiện tượng

B.  chỉ khái niệm, hiện tượng.

C.  chỉ người, sự vật, sự việc.

D.  Tất cả đều sai.

Câu 9: Đơn vị cấu tạo câu trong Tiếng Việt là gì?

A.  Từ

B.  Câu        

C.  Tiếng      

D.  Đoạn

Câu 10: Trong các từ sau từ nào không phải là từ láy?

A.  vất vả     

B.  làm lụng 

C.  chễm chệ

D.  tươi tốt

Câu 11: Danh từ có chức vụ cú pháp chính trong câu là?

A.  làm chủ ngữ     

B.  làm định ngữ    

C.  làm vị ngữ        

D.  làm bổ ngữ

Câu 12: Cho cụm: “tiếng mưa rơi tí tách”, trong cụm đó có mấy từ?

A.  một từ    

B.  bốn từ     

C.  hai từ      

D.  ba từ

Câu 13: Từ “những” kết hợp được với từ nào sau đây?

A.  bông hoa

B.  đỏ 

C.  xinh xắn 

D.  vỡ

Câu 14: Từ “ đừng” kết hợp được với từ nào sau đây?

A.  gãy         

B.  vỡ

C.  nứt

D.  chạy

Câu 15: Từ “ấy” có thể đứng sau từ nào sau đây?

A.  chạy       

B.  đo đỏ      

C.  ba 

D.  làng


----- HẾT -----

 

Tuesday, April 7, 2020

Ôn tập kiến thức ngữ văn 9 học kì 1 thi tuyển sinh vào 10, kiến thức cơ bản tiếng Việt [phần 2]

Ôn tập kiến thức ngữ văn 9 học kì 1 thi tuyển sinh vào 10, kiến thức cơ bản tiếng Việt [ Phần 2 ]
Giáo viên Đỗ Thị Hải, THCS Lý Tự Trọng, Bình Phước
Nội dung phần 2 bao gồm
II/ Ngữ Pháp
1. Từ Loại
2. Cụm từ
III/ Hoạt động giao tiếp
1. Các phương châm hội thoại
2. Xưng hô trong hội thoại
3. Cách dẫn trực tiếp, cách dẫn gián tiếp

Wednesday, April 1, 2020

Hình ảnh bé Andy Đào Nguyên trong đề văn nghị luận 9 - Học online ngữ văn 9

Hình ảnh bé Andy Đào Nguyên trong đề văn Nghị Luận Xã Hội | Học online ngữ văn 9 

- Nghị luận về một sự việc, hiện tượng đời sống: Ôn tập kiến thức cơ bản và vận dụng làm bài tập ngữ văn 9 học kì 2 
Giáo viên Đỗ Thị Hải, trường THCS Lý Tự Trọng, Phú Riềng Bình Phước
Các thành phần biệt lập - Ôn tập Ngữ văn 9 - Gọi đáp, phụ chú - Học online ngữ văn 9

Các thành phần biệt lập - Ôn tập Ngữ văn 9 - Gọi đáp, phụ chú | Học online ngữ văn 9 (phần 2) 

Giáo viên: Đỗ Thị Hải, THCS Lý Tự Trọng, Bình Phước. 
Nội dung: Ôn tập kiến thức cơ bản về thành phần tình thái, cảm thán và làm một số bài tập có liên quan đến kiến thức tình thái, cảm thán.
Các thành phần biệt lập - Ôn tập Ngữ văn 9 - Tình thái, cảm thán - Học online ngữ văn 9

Các thành phần biệt lập - Ôn tập Ngữ văn 9 - Tình thái, cảm thán | Học online ngữ văn 9
Giáo viên: Đỗ Thị Hải, THCS Lý Tự Trọng, Bình Phước.
Nội dung: Ôn tập kiến thức cơ bản về thành phần tình thái, cảm thán và làm một số bài tập có liên quan đến kiến thức tình thái, cảm thán.